Định nghĩa
Giai đoạn Firm: vật liệu, sản xuất và công suất đều cố định; là giai đoạn gần nhất với kỳ hiện tại.
Hiểu khái niệm này
Hàng rào thời gian nhu cầu là khoảng gần hiện tại nhất trong các hàng rào thời gian. Ở giai đoạn này, vật tư, sản xuất và năng lực đều đã được xác định và đóng băng; nhu cầu mới cũng chỉ có thể được dời sang khoảng thời gian tiếp theo, chứ không phải là “chỉ có thể điều chỉnh nhu cầu”. Hàng rào này giải quyết cách ứng phó với thay đổi nhu cầu trong ngắn hạn, bảo đảm các đơn hàng đã cam kết không bị ảnh hưởng. Khác với hàng rào thời gian lập kế hoạch, hàng rào sau cho phép điều chỉnh cơ cấu sản phẩm. Đầu ra thường là quy tắc cho giai đoạn đóng băng nhu cầu, nêu rõ những đơn hàng nào không thể thay đổi.
Ví dụ về tình huống kinh doanh
Trong khung thời gian đóng băng nhu cầu, khách hàng đột ngột yêu cầu tăng lượng đơn hàng. Vì vật liệu và công suất đã được khóa, bộ phận bán hàng chỉ có thể thương lượng với khách hàng để chuyển nhu cầu tăng thêm sang kỳ tiếp theo. Nhờ quy tắc rõ ràng, kế hoạch sản xuất không bị xáo trộn và khách hàng cũng hiểu được giới hạn.