Định nghĩa
Lợi nhuận phát sinh từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Hiểu khái niệm này
Lợi nhuận hoạt động (OP) là lợi nhuận phát sinh từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bằng doanh thu trừ chi phí hoạt động, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, v.v.; mục này áp dụng cách tính không bao gồm thu nhập từ đầu tư và thu chi ngoài hoạt động kinh doanh (khác với lợi nhuận hoạt động theo Chuẩn mực Kế toán Trung Quốc, vốn bao gồm thu nhập từ đầu tư; khi trích dẫn cần ghi rõ cách tính được sử dụng). Đây là chỉ số đo lường khả năng sinh lời của hoạt động kinh doanh cốt lõi, khác với lợi nhuận ròng, vì lợi nhuận ròng còn bao gồm các khoản mục phi hoạt động. Trong phân tích tài chính, lợi nhuận hoạt động ÷ doanh thu = biên lợi nhuận hoạt động; mức thay đổi so với cùng kỳ (tính bằng bps) chính là OMX; OP cũng là nền tảng ở khía cạnh cổ đông trong CVD. Thông thường, chỉ số được trình bày ở dòng lợi nhuận hoạt động trên báo cáo lãi lỗ và dùng để phân tích so với cùng kỳ.
Ví dụ về tình huống kinh doanh
Trong buổi đánh giá hoạt động kinh doanh hằng tháng, lợi nhuận hoạt động của một công ty thấp hơn ngân sách 10%. Bộ phận tài chính phân tích và xác định nguyên nhân chính là giá nguyên vật liệu tăng và mức chiết khấu bán hàng tăng. Dựa trên đó, ban lãnh đạo điều chỉnh chiến lược mua hàng và siết chặt chính sách chiết khấu, đồng thời thúc đẩy cải thiện hiệu suất sản xuất. Lợi nhuận hoạt động phục hồi trong tháng tiếp theo, xác nhận hiệu quả của các biện pháp có trọng tâm.