Định nghĩa
Cuộc rà soát hoạt động kinh doanh hằng tháng do người đứng đầu trực tiếp chủ trì, với chương trình nghị sự cố định gồm rà soát các ưu tiên, phân tích chỉ số cốt lõi, báo cáo giải quyết vấn đề của các phòng ban và cập nhật kế hoạch hành động; chỉ bàn về khoảng cách và biện pháp đối phó, không biến thành cuộc họp báo cáo. Trích từ sách đã xuất bản công khai, không theo cách diễn đạt trong giáo trình.
Hiểu khái niệm này
Cuộc họp kiểm tra hằng tháng kết nối quản lý thường nhật, giải quyết vấn đề và triển khai chiến lược ở cấp tháng: các chỉ tiêu liên tục không đạt trên biểu đồ bowling phải có tiến độ giải quyết vấn đề đi kèm khi họp; sau cuộc họp, mỗi hành động phải có người phụ trách và ngày hoàn thành. Tài liệu khuyến nghị họp xong trước ngày 10 hằng tháng, đồng thời nêu hai kiểu thất bại thường gặp: hoàn toàn không họp, chỉ trao đổi công văn; hoặc biến cuộc họp thành buổi trò chuyện, báo cáo và phê bình, không có kết luận cũng chẳng có kế hoạch hành động.
Ví dụ về tình huống kinh doanh
Ngày 8 hằng tháng, tổng giám đốc chủ trì cuộc họp kiểm tra trong một giờ: trước tiên rà soát ba ưu tiên của tháng trước, sau đó xem biểu đồ bowling của các chỉ số cốt lõi; nếu giao hàng liên tục hai tháng ở mức đỏ, người phụ trách dòng giá trị báo cáo nguyên nhân gốc rễ và tiến độ đối sách; cuối cùng, ghi nhận các hành động mới gắn với người chịu trách nhiệm và thống nhất ngày rà soát tiếp theo.