ABSAI Business SystemTrung tâm trợ giúp
Tiếng Việt
中文Englishहिन्दीEspañolالعربيةFrançaisবাংলাPortuguêsBahasa Indonesiaاردو日本語한국어Tiếng Việt
Vào hệ thống ↗
ABS KNOWLEDGE LIBRARY

Biểu đồ kiểm soát

← Tất cả thuật ngữ
Control Chart

còn được gọi là:Phân tích biểu đồ kiểm soát · Biểu đồ kiểm soát

Định nghĩa

Hiển thị công cụ thu thập dữ liệu cho biết quy trình có nằm trong các giới hạn kiểm soát đã thiết lập (đang được kiểm soát) hay không.

Hiểu khái niệm này

Biểu đồ kiểm soát là công cụ thống kê dùng để giám sát tính ổn định của quy trình. Bằng cách vẽ các điểm dữ liệu, đường trung tâm và giới hạn kiểm soát trên/dưới, biểu đồ giúp xác định quy trình có đang trong trạng thái được kiểm soát hay không. Trong hệ thống, biểu đồ giải quyết vấn đề phân biệt biến thiên do nguyên nhân thông thường và biến thiên do nguyên nhân đặc biệt, qua đó định hướng việc có cần can thiệp hay không. So với biểu đồ chạy, biểu đồ kiểm soát bổ sung giới hạn kiểm soát thống kê, giúp đánh giá bất thường khách quan hơn; so với biểu đồ tần suất, biểu đồ chú trọng trình tự thời gian. Đầu ra thường là biểu đồ có giới hạn kiểm soát, dùng để giám sát liên tục và cảnh báo bất thường.

Ví dụ về tình huống kinh doanh

Một phân xưởng ép phun nhận thấy độ dao động kích thước sản phẩm khá lớn nhưng không xác định được đó là dao động ngẫu nhiên hay do thiết bị xuống cấp. Trước tiên, kỹ sư dùng dữ liệu lịch sử từ nhóm 20—25 (mỗi nhóm gồm 4—5 sản phẩm) để tính giới hạn kiểm soát, sau đó chấm điểm và ghi liên tục kích thước sản phẩm đầu tiên mỗi ngày; một ngày nọ, điểm dữ liệu vượt ra ngoài giới hạn kiểm soát, nên xác định có nguyên nhân đặc biệt. Qua điều tra, họ phát hiện khuôn bị mòn; sau khi thay khuôn, biểu đồ kiểm soát trở lại bình thường và quy trình được kiểm soát trở lại.