ABSAI Business SystemTrung tâm trợ giúp
Tiếng Việt
中文Englishहिन्दीEspañolالعربيةFrançaisবাংলাPortuguêsBahasa Indonesiaاردو日本語한국어Tiếng Việt
Vào hệ thống ↗
ABS KNOWLEDGE LIBRARY

Thiết lập cam kết

← Tất cả thuật ngữ
Contracting

còn được gọi là:Hợp đồng

Định nghĩa

Hành động làm rõ và thống nhất kỳ vọng, ranh giới cũng như cách phối hợp của các bên trước khi bắt đầu hợp tác.

Hiểu khái niệm này

Thiết lập cam kết là một nội dung trong khóa học «Mối quan hệ thành công» (khóa học do Danaher tự biên soạn): trước khi bắt đầu hợp tác, các bên thống nhất cách xác định mục tiêu, vai trò và mối quan hệ, đồng thời tuân thủ chín quy tắc (chẳng hạn thỏa thuận phải 50/50, không được thiết lập cam kết với người vắng mặt). Đây không phải nguyên tắc 3C của Đối thoại then chốt (3C = giao tiếp/hợp tác/cam kết, thuộc nội dung khác), cũng không phải 3C của bảng 3C (Concern/Cause/Countermeasure) trong thẻ năng lực lãnh đạo tinh gọn. Nội dung này giải quyết xung đột do kỳ vọng không thống nhất trong hợp tác, bảo đảm hai bên cùng hiểu mục tiêu, vai trò và quy trình. Khác với điều lệ dự án, nội dung này nhấn mạnh hơn đến cam kết giữa các cá nhân. Kết quả thường là một thỏa thuận hợp tác bằng lời nói hoặc bằng văn bản.

Ví dụ về tình huống kinh doanh

Hai phòng ban cần cùng phát triển một sản phẩm mới, nhưng trước đây hợp tác thường thất bại vì trách nhiệm không rõ ràng. Trước khi khởi động lần này, người phụ trách của hai bên có cuộc đối thoại «cam kết», làm rõ trách nhiệm, tần suất trao đổi và quyền ra quyết định của mỗi bên, đồng thời ghi chép lại. Trong quá trình hợp tác tiếp theo, hai bên làm theo cam kết, giảm tình trạng đùn đẩy trách nhiệm và hiểu lầm.